1. Giới thiệu chung về dự án
- Dự án: Lập thiết kế mẫu và dự toán xây dựng công trình, thiết bị xử lý nước thải sinh hoạt phi tập trung trên địa bàn tỉnh Sơn La.
- Tổng kinh phí thực hiện: 500.000.000 đồng.
- Chủ đầu tư: Sở xây dựng tỉnh Sơn La
- Địa điểm: Địa bàn tỉnh Sơn La.
- Thời gian lập kế hoạch, lộ trình: Năm 2023.
- Cơ sở thực tiễn: UBND tỉnh Sơn La ban hành Kế hoạch số 10/KH-UBND về triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, trong đó giao Sở Xây dựng “tham mưu thiết kế mẫu về xây dựng công trình thu gom và xử lý rác, nước thải sinh hoạt nông thôn”. Triển khai các quy định và văn bản chỉ đạo nêu trên, việc lập thiết kế mẫu và dự toán xây dựng công trình xử lý nước thải sinh hoạt phi tập trung trên địa bàn tỉnh Sơn La nhằm nghiên cứu, lựa chọn các tiêu chí công nghệ, công suất, quy mô chủ yếu, xác định giá trị đầu tư xây dựng công trình xử lý nước thải sinh hoạt phi tập trung, làm cơ sở đề xuất mức hỗ trợ phù hợp để xây dựng lộ trình thực hiện chính sách hỗ trợ thu gom, xử lý tại chỗ nước thải sinh hoạt phát sinh từ tổ chức, hộ gia đình chưa bố trí được các dự án xử lý nước thải tập trung trên địa bàn tỉnh Sơn La, thực thi nghiêm túc, hiệu quả quy định tại khoản 5 Điều 86 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020; khoản 3 Điều 46 Nghị định số 80/2014/NĐ- CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải; điểm c khoản 1 Điều 152 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường là rất cần thiết và phù hợp với quy định hiện hành.
(Bản vẽ mô phỏng không gian, kiến trúc cảnh quan tổng mặt bằng trạm xử lý nước thải tập trung)
2. Mục tiêu cụ thể của dự án
- Lập thiết kế mẫu và dự toán xây dựng các công trình xử lý nước thải sinh hoạt phi tập trung phù hợp điều kiện thực tế trên địa bàn tỉnh Sơn La.
- Nghiên cứu, lựa chọn các tiêu chí công nghệ, công suất và quy mô chủ yếu cho công trình, thiết bị xử lý nước thải sinh hoạt phi tập trung.
- Xác định giá trị đầu tư xây dựng làm cơ sở tính toán chi phí và hiệu quả đầu tư.
- Làm cơ sở đề xuất mức hỗ trợ phù hợp của Nhà nước cho việc thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt tại chỗ.
- Xây dựng lộ trình thực hiện chính sách hỗ trợ đối với tổ chức, hộ gia đình tại các khu vực chưa có điều kiện đầu tư hệ thống xử lý nước thải tập trung.
- Góp phần triển khai thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt phân tán một cách đồng bộ, hiệu quả, phù hợp điều kiện địa phương.
- Thực thi nghiêm túc và hiệu quả các quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 và các nghị định liên quan về thoát nước, xử lý nước thải theo quy định hiện hành.

(Bản vẽ thể hiện nhà điều hành công trình xử lý công suất 50m3/ngđ)
3. Nhiệm vụ thực hiện dự án
- Nghiên cứu, lựa chọn giải pháp công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt phi tập trung phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế – kỹ thuật của tỉnh Sơn La.
- Đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng nước thải sau xử lý theo quy định hiện hành.
- Phân tích, so sánh các công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt phổ biến, làm rõ ưu điểm, hạn chế và phạm vi áp dụng.
- Xác định quy mô sử dụng đất, công suất thiết bị/trạm xử lý phù hợp từng mô hình, từng khu vực.
- Đánh giá thành phần, tính chất nước thải đầu vào và khả năng xử lý của từng công nghệ, có xét đến khả năng tự làm sạch của nguồn tiếp nhận.
- Xác định chất lượng nước đầu ra tương ứng với từng phương án công nghệ đề xuất.
- Đề xuất nguồn tiếp nhận, vị trí xả nước thải sau xử lý, phù hợp điều kiện khí hậu, địa hình, địa chất công trình và địa chất thủy văn.
- Đánh giá nhu cầu sử dụng năng lượng cho thu gom và xử lý nước thải của từng phương án.
- Xem xét khả năng mở rộng, nâng công suất và kết nối với hệ thống xử lý nước thải tập trung trong tương lai.
- Đề xuất phương án xả thải, tái sử dụng nước sau xử lý, xử lý bùn – cặn, mùi, khí thải và hóa chất phát sinh (nếu có).
- Xác định các yêu cầu, giải pháp phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành.
- Đưa ra chỉ dẫn kỹ thuật về thu gom, đấu nối, tách riêng hệ thống nước mưa và nước thải trước khi xử lý.
- Khái toán chi phí vận hành, duy trì theo từng phương án công nghệ và công suất.
- Hướng dẫn quản lý, vận hành công trình và thiết bị phù hợp điều kiện thực tế của địa phương.
- Lập báo cáo thuyết minh, thiết kế bản vẽ thi công công trình và thiết bị xử lý nước thải sinh hoạt phi tập trung.
- Xây dựng bản vẽ thiết kế theo các mô đun công suất: 10; 25; 50; 100; 150; 200 m³/ngày.
- Xác định dự toán chi phí xây dựng công trình xử lý nước thải sinh hoạt phi tập trung tương ứng với từng mô đun công suất.
(Bản vẽ mặt cắt công trình và thiết bị của trạm xử lý)
4. Ý nghĩa và tầm quan trọng
- Dự án Lập thiết kế mẫu và dự toán xây dựng công trình, thiết bị xử lý nước thải sinh hoạt phi tập trung trên địa bàn tỉnh Sơn La là giải pháp xử lý nước thải sinh hoạt tại các khu dân cư phân tán, vùng chưa có hoặc chưa thể đầu tư hệ thống xử lý tập trung trong ngắn hạn.
- Góp phần giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước, đất và môi trường sống, bảo vệ sức khỏe cộng đồng và hệ sinh thái.
- Tạo cơ sở kỹ thuật thống nhất thông qua thiết kế mẫu, mô đun hóa công suất, giúp triển khai nhanh, linh hoạt và tiết kiệm chi phí đầu tư.
- Là công cụ quan trọng để xây dựng chính sách hỗ trợ phù hợp, bảo đảm tính khả thi và hiệu quả trong thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt tại chỗ.
- Đảm bảo tuân thủ nghiêm các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước trong lĩnh vực thoát nước và xử lý nước thải.
- Góp phần thúc đẩy phát triển bền vững, hài hòa giữa yêu cầu bảo vệ môi trường, điều kiện kinh tế – xã hội và đặc thù địa phương.
5. Kết luận
Dự án “Lập thiết kế mẫu và dự toán xây dựng công trình, thiết bị xử lý nước thải sinh hoạt phi tập trung trên địa bàn tỉnh Sơn La” là giải pháp thiết thực và có ý nghĩa lâu dài nhằm giải quyết bài toán xử lý nước thải sinh hoạt tại các khu vực chưa có điều kiện đầu tư hệ thống tập trung. Việc chuẩn hóa thiết kế theo mô đun, xác định chi phí đầu tư và hướng dẫn vận hành phù hợp điều kiện địa phương sẽ tạo cơ sở triển khai đồng bộ, hiệu quả các công trình xử lý nước thải, góp phần bảo vệ môi trường, nâng cao chất lượng sống của người dân và thúc đẩy phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh.
